364 lượt xem

Lắp đặt điện mặt trời giá rẻ cho hộ gia đình và một số thông tin cần biết 

lap dien nang luong mat troi

Lắp đặt điện mặt trời giá rẻ cho hộ gia đình và một số thông tin cần biết 

Bạn đang có nhu cầu lắp điện mặt trời để sử dụng? Dưới đây là một số thông tin cần biết khi lắp đặt hệ thống điện mặt trời.

Đặc điểm của một hệ thống điện mặt trời cho gia đình 

Các hộ gia đình có nhu cầu thấp

Đối với các gia đình đóng tiền điện hàng tháng khoản 1 – 2 triệu đồng/tháng (600 – 1200 kWh/tháng). Chúng ta có thể lắp hệ thống khoảng 3 kWp trở xuống cho gia đình dùng điện.
lap dien nang luong mat troi

Đối với các gia đình sử dụng điện trung bình 2 – 3 triệu đồng/tháng (1200 – 1800 kWh/tháng) có thể lắp hệ thống khoảng 4 – 5 kWp.

Riêng đối với gia đình có nhu cầu cao dùng tiền điện 3 – 4 triệu đồng/tháng (1800 – 2400 kWh/tháng). Có thể lắp hệ thống 6 – 8 kWp cho gia đình.

Nếu gia đình bạn sử dụng trong các khoảng trên thì có thể chọn cho mình hệ thống phù hợp nhé. Tiếp tục mình sẽ chia sẻ cho bạn cách tính số kwp điện cần lắp đặt hệ thống.

Tư vấn cách chọn hướng để lắp đặt tấm pin mặt trời hiệu quả nhất. Cách tính số Kwp điện và tấm pin cần lắp đặt cho hệ thống điện mặt trời.  Cách tính tiền điện trong 1 tháng theo kwh trên đồng hồ thế nào? Cách tính tiền điện kinh doanh, nhà trọ và điện 3 pha có gì khác nhau không? 

Cách tính tiền điện theo KWH trên đồng hồ để Lắp đặt điện mặt trời giá rẻ cho hộ gia đình

Cách tính tiền điện trong 1 tháng theo đồng hồ của khách hàng dùng điện sinh hoạt sẽ được tính theo các mức bậc thang theo công thức dưới đây:

               Mqi

   Mti = ——- x N (kWh)

                 T

Trong đó:

Mti – Mức bậc thang thứ i để tính tiền điện (kWh);

Mqi – Mức bậc thang thứ i quy định trong biểu giá (kWh);

N – Số ngày tính tiền (ngày);

T – Số ngày (theo lịch) của tháng trước liền kề (ngày);

(Kết quả tính toán được làm tròn đến hàng đơn vị)

Ví dụ:

Hóa đơn tiền điện tháng 2 từ ngày 11/1 đến ngày 10/2/2018 (chỉ số công tơ tháng 3 là 9.998):

Ngày 26/1/2018, Công ty Điện lực tiến hành thay công tơ định kỳ, chỉ số ghi trên công tơ cũ vào thời điểm tháo công tơ là 10.142, chỉ số ghi được trên công tơ mới vào thời điểm treo công tơ là 0.

Ngày 10/2/2018, Công ty ghi chỉ số công tơ tháng 2, chỉ số công tơ tháng 2 là 275.

Như vậy, Sc = 10.142 – 9.998 = 144 kWh, Sm = 275 – 0 = 275 kWh

Lượng điện năng tiêu thụ trong tháng có thay công tơ điện (S) = 419 kWh.

Điện năng tiêu thụ của các thiết bị

Dưới đây là bảng định lượng điện năng tiêu thụ của các thiết bị điện cơ bản trong gia đình (các thông số mang tính tham khảo)

STTThiết bịĐơn vịCông suất(kW)Số lượngThời gian sử dụng(giờ)S.lượng bình quân ngày(kWh)
1Đèn neonbộ0.04872.24
2Quạt trầncái0.075250.75
3Quạt câycái0.0483101.44
4Tủ lạnhcái0.151243.6
5Máy giặtcái0.4110.4
6Ấm đun nướccái110.30.3
7Bàn làcái110.30.3
8Điều hòa nhiệt độ 9000BTUcái0.8451119.295

Công suất thiết bị điện sẽ như sau : 

P = U * I * cosφ
=> P = 220 * 20 * 1 = 4400 W = 4.4 kW 
Giả sử chúng ta sử dụng thiết bị ấy 10 tiếng đồng hồ mỗi ngày và đều đặn như nhau suốt các ngày trong tuần. Khi ấy giá trị điện năng tiêu thụ trong một ngày sẽ như sau : 

A = P * t 
=> A = 4.4 * 10 = 44 kWh 
Như vậy thiết bị trên mỗi ngày tiêu thụ lượng điện năng là 44 kWh. 

Từ đó chúng ta có thể tính toán thêm cho mỗi tuần, mỗi tháng sẽ mất bao nhiêu lượng điện năng cho thiết bị ấy. 

Tuy nhiên, cách tính trên cũng có tính chất tương đối vì rất nhiều nguyên nhân : 
– Giá trị điện áp sẽ không ổn định cho mọi thời điểm và không giống như giá trị tính toán lý thuyết. 
– Tính chất hoạt động của tải : máy nước nóng khi đạt nhiệt độ đặt sẽ tự ngắt, máy điều hòa đạt đủ độ lạnh sẽ ngắt. Khi ấy công suất của thiết bị sẽ giảm. 
– Động cơ đang hoạt động không tải sẽ khác khi đang hoạt động có tải,…. 
– Tải làm việc liên tục dài hạn hay làm việc gián đoạn. Công suất khởi động tức thời sẽ cao hơn công suất sử dụng khi đạt trạng thái ổn định. 

Bảng giá điện mới nhất năm 2018

Dưới đây là biểu giá bán điện mới nhất áp dụng từ tháng 12/2017 cho khách hàng tham khảo.

Điện 1 pha

Giá bán lẻ điện sinh hoạt Giá
Bậc 1: Cho kWh từ 0-501.549
Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 1001.600
Bậc 3: Cho kWh từ 101 -2001.858
Bậc 4: Cho kWh từ 201 -3002.340
Bậc 5: Cho kWh từ 301 -4002.615
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên2.701

Điện 3 pha

Cấp điện áp từ 110 kV trở lên
a) Giờ bình thường1.434
b) Giờ thấp điểm884
c) Giờ cao điểm2.570
Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV
a) Giờ bình thường1.452
b) Giờ thấp điểm918
c) Giờ cao điểm2.673
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường1.503
b) Giờ thấp điểm953
c) Giờ cao điểm2.759
Cấp điện áp dưới 6 kV
a) Giờ bình thường1.572
b) Giờ thấp điểm1.004
c) Giờ cao điểm2.862
Từ bảng giá này các bạn có thể dễ dàng tính được số điện tiêu thụ trong 1 tháng của gia đình mình!